Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân xã Yên Mỹ

I. Vị trí

1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Yên Mỹ (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý dự án) trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Yên Mỹ, là đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù, hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ ngày quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thế đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Ban Quản lý dự án có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, số lượng người làm việc và hoạt động của Ủy ban nhân dân xã Yên Mỹ đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Ban Quản lý dự án khi hoạt động phải đăng ký năng lực hoạt động với cơ quan quản lý xây dựng theo quy định; trường hợp khi tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với các dự án không do người quyết định đầu tư giao thì phải đủ năng lực hoạt động và ký kết hợp đồng tư vấn xây dựng theo quy định của pháp luật và phải thực hiện việc đăng ký lĩnh vực kinh doanh theo quy định Ban Quản lý dự án có quan hệ phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật.

II. Chức năng

Ban Quản lý dự án thực hiện các chức năng của chủ đầu tư và trực tiếp chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý, vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao; thực hiện chức năng giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phát triển quỹ đất; làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

1. Làm chủ đầu tư một số dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách. vốn nhà nước ngoài ngân sách khi được cấp có thẩm quyền giao. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, người quyết định đầu tư xem xét, quyết định giao cho Ban Quản lý dự án thực hiện chức năng chủ đầu tư đối với từng dự án cụ thể.

2. Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan

4. Thực hiện các chức năng khác khi được người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban Quản lý dự án giao và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theo quy định của pháp luật.

5. Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sứ dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

6. Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ năng lực để thực hiện trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý các dự án đã được giao.

7. Tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

8. Làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp khi được Ủy ban nhân dân tinh giao.

III. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư gồm:

a) Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện;

b) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định: tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác:

c) Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác;

d) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình;

đ) Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban Quản lý dự án theo quy định;

e) Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban Quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban Quản lý dự án theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án gồm:

a) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định;

b) Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường:

c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.

3. Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình.

4. Giám sát thi công xây dựng công trình và tham gia hoại động từ với xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động, hợp đồng tư vấn xây dựng và có đăng ký lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.

5. Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, cả nhân để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tái san nhà nước; quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ về tài chính, tự đảm bảo chỉ thường xuyên và chi đầu tư đối với đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật có liên quan.

6. Thực hiện các nhiệm vụ giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất, gồm:

a) Lập kế hoạch tổ chức thực hiện việc thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của tỉnh, xã để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;

b) Lập. tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước khi hồi đầu

C) Lập dự án đầu tư và tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao

d) Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi đất và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

đ) Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng quỹ đất nhận chuyển nhượng nhưng chưa có dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất.

e) Thực hiện các dịch vụ trong việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin về địa điểm đầu tư, giá đất và quỹ đất cho các tổ chức, cá nhân theo yêu cầu;

g) Được cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; được ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các nhiệm vụ làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, gồm:

a) Tham gia điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tổ chức lập, quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp;

b) Tổ chức triển khai, quản lý, đảm bảo tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án huy động vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy định;

c) Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và đảm bảo hoạt động thường xuyên của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung và tổ chức cung cấp các dịch vụ, tiện ích trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn thủ tục triển khai các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất di dời vào cụm công nghiệp; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

8. Quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, cán bộ, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu, thông tin dữ liệu và các vấn đề khác có liên quan của Ban Quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức, người lao động của Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.

9. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo, thống kê định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án được giao theo quy định.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao và theo quy định của pháp luật.

IV. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc

1. Lãnh đạo Ban Quản lý dự án

a) Ban Quản lý dự án có Giám đốc và không quá 02 (hai) Phó Giám đốc.

b) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm phù hợp với quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh lãnh đạo Ban Quản lý dự án. Việc bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với các chức danh lãnh đạo Ban Quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cản bộ, công chức, viên chức.

2. Các chức danh chủ chốt khác của Ban Quản lý dự án

a) Ban Quản lý dự án có Kế toán trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức. Người được bổ nhiệm làm Kế toán trưởng Ban Quản lý dự án phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật.

b) Giám đốc Quản lý dự án là chức danh chuyên môn quản lý dự án do Giám đốc Ban Quản lý dự án bổ nhiệm, miễn nhiệm và được bố trí làm việc tại Phòng Quản lý dự án. Cá nhân đảm nhận thực hiện công việc chuyên môn của Ban Quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng. Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt của Ban Quản lý dự án.

3. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp (bao gồm cả nhiệm vụ Kế hoạch – Tài chính

b) Phòng Quản lý dự án (bao gồm cả nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và nhiệm vụ kỹ thuật);

c) Phòng Giải phóng mặt bằng.

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Quản lý dự án có Trường phòng, Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ (phòng có từ 05 người trở xuống không bố trí Phó Trưởng phòng; phòng có từ 06 đến 09 người bố trí 01 Phó Trưởng phòng; phòng có từ 10 người trở lên bố trí 02 Phó Trưởng phòng). Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Quản lý dự án thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và theo tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Ban Quản lý dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Số lượng người làm việc

a) Số lượng người làm việc của Ban Quản lý dự án do Giám đốc Ban Quản lý dự án quyết định trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và khả năng tự chủ tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư của Ban Quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, danh mục vị trí việc làm. cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; Giám đốc Ban Quản lý dự án xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Để án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có), cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và số lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu sử dụng nhân lực, khả năng tự chủ tài chính, bảo đảm việc làm ổn định và thu nhập của cán bộ, viên chức, người lao động của Ban Quản lý dự án, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

c) Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý viên chức, người lao động của Ban Quản lý dự án phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng nhân lực, khả năng tự chủ tài chính của Ban Quản lý dự án, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật hiện hành, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.

Ngoài ra, tùy theo nhu cầu, khối lượng và tính chất công việc thực tế, Giám đốc Ban Quản lý dự án báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, cho phép sử dụng lao động hợp đồng mùa vụ, hợp đồng thuê, khoán công việc theo quy định của pháp luật, trên cơ sở tự cân đối tài chính để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của Ban Quản lý dự án.

V. Quyền và trách nhiệm của các thành viên Ban Quản lý dự án

1. Quyền và trách nhiệm của Giám đốc Ban Quản lý dự án

a) Giám đốc Ban Quản lý dự án là người đứng đầu Ban Quản lý dự án, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân , Chủ tịch Ủy ban nhân dân về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý dự án trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và là chủ tài khoản của đơn vị.

b) Xây dựng, ban hành Quy chế làm việc và các quy định khác về hoạt động của Ban Quản lý dự án;

c) Phân công nhiệm vụ của các Phó Giám đốc và thành viên Ban Quản lý dự án; tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, nhân viên thuộc Ban Quản lý dự án;

d) Tổ chức, chủ trì các cuộc họp định kỳ và đột xuất (nếu có) của Ban Quản lý dự án; đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ công tác của các phòng chuyên môn và của các thành viên Ban Quản lý dự án:

đ) Ký các văn bản, hợp đồng xây dựng với các nhà thầu được lựa chọn.

2. Quyền và trách nhiệm của các Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án

a) Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án là người giúp Giám đốc Ban Quản lý dự án phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Ban Quản lý dự án phân công, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân , Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Giám đốc Ban Quản lý dự án về kết quả công tác được phân công. Khi Giám đốc Ban Quản lý dự án vắng mặt, một Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án được Giám đốc Ban Quản lý dự án ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Quản lý dự án; thực hiện chế độ báo cáo về tinh hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;

b) Tham gia các cuộc họp, đề xuất hoặc kiến nghị về các giải pháp, biện pháp cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án.

3. Quyền, nghĩa vụ của viên chức Ban Quản lý dự án

a) Được bảo đảm về điều kiện làm việc, được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật

b) Cỏ trách nhiệm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt pháp luật, chính sách hiện hành và quy chế làm việc của đơn vị có quyền t chối thực hiện công việc được giao khi xét thấy công việc đó ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của đơn vị, nhưng phải được sự chấp thuận của Trưởng phòng phụ trách,

c) Có quyền đề xuất đóng góp ý kiến, biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao và xây dựng đơn vị

d) Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và Ban Giám đốc Ban Quản lý dự án về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;

đ) Có trách nhiệm bảo quản và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản của đơn vị.

VI. Nguyên tắc làm việc

1. Đối với Ban Giám đốc

a) Ban Quản lý dự án hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách theo chế độ thủ trưởng, vừa bảo đảm trách nhiệm của tập thể, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân, mọi hoạt động của Ban Quản lý dự án phải bảo đảm tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Giải quyết công việc theo đúng phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn, thám quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, Quy chế tổ chức và hoạt động. Quy chế làm việc của Ban Quản lý dự án

c) Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định;

d) Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo một số nhiệm vụ cụ thể về hoạt động của Ban quản lý dự án. Giám sát các công việc đã phân công và có thể xem xét các công việc thuộc lĩnh vực đã phân công cho Phó giám đốc, Giám đốc là người quyết định cuối cùng;

d) Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành hoạt động theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc. Phó Giám đốc được phân công phụ trách lĩnh vực công tác nào thì duyệt ký văn bản thuộc lĩnh vực công tác đó, Đối với những quyết định vượt quá thẩm quyền, Phó Giám đốc phải báo cáo xin ý kiến quyết định của Giám đốc trước khi chỉ đạo thực hiện hoặc duyệt ký văn bản:

Trường hợp Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực công tác vắng mặt nhưng cần phải giải quyết công việc ngay thì Giám đốc trực tiếp giải quyết hoặc giao Phó Giám đốc có mặt ở cơ quan giải quyết; sau đó phải báo cáo Giám đốc về tình hình và kết quả thực hiện công việc. Khi giải quyết công việc có liên quan đến lĩnh vực công tác do Phó Giám đốc khác phụ trách thì các Phó Giám đốc chủ động bàn bạc, thống nhất trước khi quyết định. Trường hợp không thống nhất được, Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực công tác thực hiện giải quyết công việc có trách nhiệm phải báo cáo ngay Giám đốc xem xét, quyết định, không để công việc chậm trễ, ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị.

2. Đối với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý dự án

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý dự án chủ động xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ công tác của phòng để tham mưu, đề xuất giúp Ban Giám đốc giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ban Giám đốc về kết quả thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ công tác của phòng; chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế làm việc của Ban Quản lý dự án.

3. Đối với viên chức, người lao động của Ban Quản lý dự án

a) Xây dựng kế hoạch công tác và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về chất lượng, khối lượng, tiến độ công việc; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ban Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế làm việc của Ban Quản lý dự án;

b) Tham gia đóng góp, xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của phòng, của Ban Quản lý dự án, góp phần xây dựng hoạt động của Ban Quản lý dự án; có trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản, tài chính của Ban Quản lý dự án tiết kiệm, hiệu quả;

c) Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật, Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế làm việc của Ban Quản lý dự án.

VII. Chế độ hội họp, báo cáo

1. Chế độ họp, giao ban nội bộ

a) Chế độ họp với Ủy ban nhân dân , Chủ tịch Ủy ban nhân dân , các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân : Thực hiện nghiêm chế độ họp định kỳ theo quy định của xã và họp đột xuất (nếu có) để xin ý kiến giải quyết những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều cơ quan. đơn vị

b) Chế độ hội họp với các nhà thầu: Được tổ chức thường xuyên trong quả trình thực hiện dự án, như: Ký kết hợp đồng, tiến độ, nghiệm thu giai đoạn nghiệm thu hoàn thành,...; họp giải quyết các vấn đề vướng mắc, này sinh trong quá trình triển khai thực hiện dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư và các cuộc họp cần thiết khác tùy theo tình hình thực tế;

c) Chế độ hội họp, giao ban nội bộ Ban Quản lý dự án: Ban Giám đốc thường xuyên tổ chức các cuộc họp, hội ý để chỉ đạo, điều hành công việc của đơn vị. Định kỳ hàng tuần, tháng, quý Ban Quản lý dự án tổ chức các cuộc họp giao ban hoặc họp đột xuất và các hội nghị sơ kết, tổng kết, ... do Giám đốc hiệu tập, chủ trì. Nội dung, thành phần, thời gian cuộc họp, hội nghị do Giám đốc quyết định theo quy định về chế độ hội họp, giao ban. Trường hợp Giám đốc vắng mặt thì Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền triệu tập, chủ trì cuộc họp, hội nghị để triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng chế độ, chương trình, kế hoạch của đơn vị;

Phòng Hành chính - Tổng hợp có trách nhiệm thông báo triệu tập hội nghị, cuộc họp đúng thời gian, thành phần theo yêu cầu và chuẩn bị nội dung cơ sở vật chất phục vụ cuộc họp, hội nghị, tổ chức ghi biên bản hội nghị, cuộc họp và thông báo kết luận của Giám đốc, Phó Giám đốc đến các phòng chuyên môn. nghiệp vụ để thực hiện.

2. Chế độ báo cáo

a) Ban Quản lý dự án thực hiện chế độ bảo cáo định kỳ và đột xuất với Uỷ ban nhân dân , Chủ tịch Ủy ban nhân dân , các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền

b) Chế độ báo cáo trong nội bộ Ban Quản lý dự án.

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý dự án thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với lãnh đạo Ban Quản lý dự án theo quy định: đồng thời, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân , Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định hoặc theo yêu cầu.

Các Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và viên chức được Giám đốc phân công thay Giám đốc dự họp, làm việc phải có trách nhiệm báo cáo Giám đốc về kết quả làm việc.

VIII. Chế độ kiểm tra, giám sát

1. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với dự án được giao quản lý

a) Thực hiện thường xuyên, liên tục theo kế hoạch hoặc đột xuất khi cần thiết; việc kiểm tra, giám sát được thực hiện trong tất cả các khâu, công đoạn, giai đoạn, từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc dự án:

b) Nội dung kiểm tra, giám sát, bao gồm: Tiến độ thực hiện, biện pháp thi công, biện pháp bao đảm an toàn, vệ sinh môi trường chất lượng, khối lượng, chi phi đầu tư, những đề xuất, biện pháp cần thiết để thực hiện hoàn thành dự án;

c) Việc kiểm tra, giám sát phải căn cứ, tuân thủ bảo đảm theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành, phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng.

2. Chế độ kiểm tra, giám sát các hoạt động trong nội bộ Ban Quản lý dự án

a) Thực hiện định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất trong phạm vi và thẩm quyền được phân công về thực hiện nhiệm vụ được giao; bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo, diều hành được thông suốt, đạt hiệu quả cao, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật hành chính, tăng cường phòng chống tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực;

b) Thực hiện thống nhất, công khai, minh bạch, hiệu quả, tuân thủ theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện có sai phạm, thì tùy theo mức độ xử lý và đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Nội dung kiểm tra, giám sát nội bộ bao gồm: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế làm việc của đơn vị; chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; Nghị quyết hội nghị cán bộ, viên chức; tác nghiệp thực hiện quản lý, điều hành; chế độ quản lý tài chính, tài sản, hoạt động thu chi của đơn vị; quy trình thực hiện quản lý đầu tư xây dựng; các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao; việc thực hiện các quy định của pháp luật và các nội dung khác theo hướng dẫn, yêu cầu của các cơ quan cấp trên, cơ quan có thẩm quyền.

IX. Chế độ phối hợp công tác

1. Giữa các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Quản lý dự án

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ chủ động giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công. Khi giải quyết công việc có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ khác thì phòng chủ trì phải chủ động phối hợp các phòng liên quan có trách nhiệm phối hợp, trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo Ban Giám đốc xem xét, quyết định.

2. Giữa Ban Quản lý dự án với các cơ quan, đơn vị chức năng của người quyết định thành lập Ban Quản lý dự án, người quyết định đầu tư

Chủ động phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với các cơ quan, đơn vị chức năng của Ủy ban nhân dân xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

3. Giữa Ban Quản lý dự án với tổ chức, cá nhân có liên quan

Chủ động phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với các địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết những công việc có liên quan và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

X. Chế độ tài chính

1. Là đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù, hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ ngày quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thế đơn vị sự nghiệp công lập

2. Ban Quản lý dự án được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng thương mại để phản ánh các khoản thu, chỉ từ hoạt động quản lý dự án theo quy định pháp luật.

3. Ban Quản lý dự án có tổ chức kế toán theo quy định của Luật Kế toán. có trách nhiệm quản lý sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn kinh phí được cấp để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, tài sản Nhà nước giao theo quy định của pháp luật, phân cấp của cơ quan có thẩm quyền; có trách nhiệm tự kiểm tra và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền đối với toàn bộ công tác tài chính, kế toán của Ban Quản lý dự án.

4. Hàng năm Ban Quản lý dự án có trách nhiệm lập dự toán thu. chi và mở sổ kế toán theo dõi, quản lý sử dụng các nguồn kinh phi theo quy định của pháp luật; báo cáo tổng hợp dự toán và quyết toán hàng năm với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

XI. Nguồn tài chính của Ban Quản lý dự án

1. Vốn đầu tư phát triển của các dự án được giao hoặc được ủy thác quan lý thực hiện.

2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có).

3. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần trong trường hợp cần thiết (nếu có).

4. Các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án và các khoản thu từ các hoạt động hợp pháp khác của Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật.

5. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ GPMB

6. Các khoản thu khác (nếu có).

XII. Nội dung chi

1. Chi thưởng xuyên gồm:

a) Chi tiền lương: Chi trả tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Khi Nhà nước điều chính tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị (ngân sách nhà nước không cấp bổ sung).

b) Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Đối với các nội dung chỉ đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Đối với các nội dung chỉ chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi phù hợp theo Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

c) Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Tiền trích khấu hao tài san hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

2. Chi không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Đơn vị thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí trong nước và nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam.

XIII. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

1. Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), Ban Quản lý dự án được sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm quy định tại Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2025Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ theo trình tự như sau:

a) Trích lập tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

b) Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định, tiền lương theo hợp đồng lao động (nếu có).

c) Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Tổng hai quỹ tối đa không quá 3 tháng tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm của đơn vị;

d) Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

đ) Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

2. Sử dụng các Quỹ sung vốn đầu tư

a) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện đi lại; chi nộp tiền thuê đất, thuê trụ sở phục vụ hoạt động của đơn vị theo quy định (đối với trường hợp nguồn chi thường xuyên không đảm bảo chi nộp tiền thuê đất và thuê trụ sở); phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; chi thu hút tuyển dụng người lao động, đãi ngộ nguồn nhân lực; mua bản quyền tác phẩm, chương trình; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ sự nghiệp công theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chi trả cho cơ quan, đơn vị cấp trên một phần chi phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa, bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phụ trợ dùng chung; chi phí bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường và các chi phí quản lý chung khác (mức cụ thể theo hướng dẫn của cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên và thực tế nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị) và các khoản chi khác được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

b) Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm. Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác.

c) Quỹ khen thưởng: Để thưởng cuối năm, thưởng định kỳ, thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công quyết định và được ghi trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

d) Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi của đơn vị; góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, hoàn cảnh khó khăn; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế; chi hỗ trợ hoạt động xã hội, từ thiện; giải quyết chế độ, chính sách khi chấm dứt hợp đồng lao động và các khoản chi khác được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

3. Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định và việc sư dụng các quỹ do Giám đốc quyết định và có thể thay đổi theo tình hình tài chính của Ban Quản lý dự án được xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và phải thực hiện công khai trong đơn vị theo quy định.

XIV. Quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị

1. Ban Quản lý dự án được trang bị tài sản để phục vụ công tác quản lý dự án và thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật. Tài sản của Ban Quản lý dự án phải được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Nghiêm cấm việc cho thuê, mượn, biếu, tặng và sử dụng tài sản của Ban Quản lý dự án vào mục đích cá nhân.

2. Ban Quản lý dự án định kỳ báo cáo người có thẩm quyền về các tài sản được nhà thầu. nhà cung cấp bàn giao, tặng hoặc để lại cho Ban Quản lý dự án để quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật.

3. Tài sản của Ban Quản lý dự án phải được đánh giá lại sau khi kết thúc từng dự án; tài sản không cần sử dụng phải được xử lý theo quy định hiện hành

4. Ban Quản lý dự án có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của Ban Quản lý dự án theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

XV. Đối với UBND Chủ tịch UBND

1. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực tiếp của Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân về thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Trình Ủy ban nhân dân , Chủ tịch Ủy ban nhân dân phê duyệt Quyết định tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án (bao gồm cả việc sửa đổi, bổ sung).

3. Trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt các nội dung thuộc trách nhiệm cua ch đầu tư theo nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.

4. Báo cáo, đề xuất và giải trình các nội dung cần thiết theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân , Chủ tịch Ủy ban nhân dân .

5. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng của Ủy ban nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản lý dự án.

6. Thực hiện các nội dung công việc khác theo quy định của pháp luật.

XVI. Đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án, chủ quản lý sử dụng công trình

1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với chủ đầu tư khác theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án và theo quy định của pháp luật có liên quan;

2. Phối hợp với chủ quản lý sử dụng công trình khi lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, tổ chức lựa chọn nhà thầu và nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng hoàn thành vào vận hành, sử dụng (kể cả việc thực hiện bảo hành công trình theo quy định).

3. Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật; quản lý công trình xây dựng hoàn thành trong thời gian chưa xác định được đơn vị quản lý sử dụng công trình theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

4. Thực hiện các nội dung công việc khác theo quy định của pháp luật.

XVII. Đối với nhà thầu thi công xây dựng

1. Tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư hoặc được ủy thác quản lý thực hiện; đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu xây dựng được lựa chọn theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với nhà thầu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, vướng mắc của nhà thầu trong quá trình thực hiện.

4. Thực hiện các nội dung công việc khác theo quy định của pháp luật,

XVIII. Đối với cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp

1. Thực hiện (hoặc theo ủy quyền) các thủ tục liên quan đến cộng tác chuẩn bị dự án, chuẩn bị xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Chủ trì phối hợp với phòng ban chuyên môn có liên quan trong việc thực hiện công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi dự án có yêu cầu về thu hồi đất để xây dựng theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, các cơ quan, đơn vị có liên quan trọng công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn của cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án và bàn giao công trình vào khai thác, sử dụng.

5. Báo cáo, giải trình về tình hình sự cố, an toàn trong xây dựng công trình và để xuất biện pháp phối hợp và thực hiện quản lý dự án khi được yêu cầu thêm những vấn đề vượt quá thẩm quyền.

6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các nội dung công việc khác theo quy định của pháp luật.


Tin liên quan

Đánh giá của bạn về cổng thông tin điện tử






Gửi đánh giá Xem kết quả
14 người đang online